☯️ Xem tử vi 2020, 2021, 2022 trọn đời mới nhất hôm nay, hỗ trợ xem tử vi hằng ngày tại Việt Nam, coi tử vi, lá số tử vi hàng tháng với: Tử vi phương đông hằng ngày cho 12 con giáp kèm ✅ Tử vi số mệnh, chân cơ, lý số, phong thủy, tướng số, đầu số điện thoại, sinh con, vận mệnh online dễ hiểu nhất hiện nay đầy đủ nhất cho 12 con giáp.

TỬ LÀ GÌ? Ý NGHĨA SAO TỬ VI và LÁ SỐ TỬ VI CHÍNH XÁC

☯️ Tử vi hay còn gọi là tử vi đẩu số là hình thức bói toán vận mệnh con người trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các ngũ hành, can chi, âm dương, bát quái…Trên phương pháp lấy lá số tử vi với thiên bàn, các cung sao, địa bàn và theo âm lịch ngày, tháng, năm và giới tính của con người để tiên đoán diễn biến vạn vật của con người.

⏩ Ngoài ra, tử là tím còn vi là huyền diệu đây là tên của hoa màu tím bởi lễ từ xa xưa Khoa Chiêm Tinh Tướng mệnh Đông dùng loài hoa tím để chiêm bốc. Cũng có người cho rằng tên gọi được lấy từ sao Tử Vi (chúa tể các vì sao), một ngôi sao quan trọng nhất trong môn bói toán này. Hiện nay tử vi cũng có thể nói là môn khoa học được nhiều người sử dụng:

LÁ SỐ TỬ VI ĐỂ LÀM GÌ? CÓ THỂ XEM TỬ VI KHOA HỌC NHƯ THẾ NÀO?

Lá số tử vi là gì?

Lá số tử vi là Lá số được trình bày trên thiên bàn, địa bàn. Thiên Bàn ở giữa, chung quanh là Địa Bàn với 12 cung.

  • Tại Thiên bàn, ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, mệnh và cục (Phú cục, quí cục, tạp cục, bần tiện cuc..). Cách: Thượng cách, hạ cách, trung bình cách, phi thường cách…
  • Địa Bàn gồm 12 cung cố định, được đặt tên theo mười hai địa chi, mỗi cung phản ảnh một lĩnh vực, một mặt của đời sống một con người qua những liên hệ công danh, tiền bạc, bạn bè, vợ con, phúc đức, cha mẹ…
  • Các cung trên địa bàn lần lượt mang các tên là: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu thê, Huynh đệ. Cung Cường và cung Nhược: Với Nam giới thì cung Quan, Tài… là cung Cường, Với Nữ giới cung Phu…là cung Cường.

Lấy lá số tử vi để làm gì?

Xem lá số tử vi trọn đời có bình giải chi tiết sẽ giúp cho quý bạn mệnh biết về tương lai, vận hạn theo các năm. Khi lấy lá số tử vi theo giờ sinh và ngày tháng năm sinh thì quý bạn cần khám phá phần luận giải lá số để nắm bắt vận mệnh của chính mình. Lá số tử vi trọn đời mang yếu tố tham khảo giúp quý bản mệnh tránh việc không nên, tăng cường việc tốt từ đó có một cuộc sống suôn sẻ và nhiều may mắn đến với bản thân.

COI TỬ VI TRỌN ĐỜI: ỨNG DỤNG THỰC TẾ ĐỂ ĐỔI VẬN MỆNH

Hướng dẫn sử dụng cách xem tử vi trọn đời năm 2020, 2021, 2022 với tử vi phương đông hằng ngày cho 12 con giáp kèm với các bước sau đây: Bước 1 Nhập họ và tên. Bước 2 Chọn giờ sinh (giờ sinh cần chính xác). Bước 3 Nhập ngày, tháng và năm sinh theo ngày dương lịch. (Hệ thống sẽ tự quy đổi thành ngày âm lịch để tính cho bạn). (Đây là phương pháp xem tử vi phương đông để xem tử vi 12 cung hoàng đạo bằng phương pháp cân xương tính số).

Họ tên:

Giờ sinh:

Năm sinh

Phép “Cân Xương Tính Số” lấy giờ ngày tháng năm sinh (Âm Lịch) phối chuẩn với nhau, mỗi can chi, ngày tháng được định lượng theo kiểu “vàng” tức là lượng chỉ. Cộng lại số lượng chỉ sau khi quy đổi ra sẽ được số cuối cùng. Phương pháp này xem chung cho cả Nam lẫn Nữ. Mục đích của phương pháp này chủ yếu là xem chữ “Phú”nó chỉ mang một giá trị tham khảo nhất định cho từng người, bạn cần nhập chính xác giờ sinh sẽ có kết quả chính xác hơn. Chúc bạn có được những thông tin hữu ích cho cuộc sống. Trân trọng!

VIDEO TỬ VI: TỔNG HỢP CÁC VIDEO XEM TỬ VI CHUẨN NHẤT HIỆN NAY

Hiện tại có hơn 30 bài giảng, nếu các bạn muốn biết kỹ hãy xem hết tất cả và học nghiêm túc thì mới hiểu được và vận dụng được vào cuộc sống các bạn nhé. Chúc các bạn có những tiết học thú vị với loạt Video hay về tử vi ngũ hành khá chi tiết của Tử Vi Học Quán. Các bạn cũng có thể Click đây để đặt câu hỏi cho thầy về tử vi: Click đây.

Chơi Video

CẢI THIỆN VẬN MỆNH & MAY MẮN CHO BẢN THÂN VỚI MÀU SẮC BẢNG MỆNH

👉 Đầu tiên trong hành trình khám phá và thay đổi cuộc đời, vận mệnh của bạn, chúng tôi sẽ giúp bạn qua từng bước:

㊗️ Trước tiên: Chúng ta hãy cùng xem bạn hợp với màu gì, nên ở trong một không gian như thế nào theo từng độ tuổi khác nhau từ đó giúp bạn có thêm nguồn năng lượng tốt để thu hút may mắn đến với bạn “Trong cuộc sống, màu sắc ở khắp mọi nơi và nó ảnh hưởng đến chúng ta mọi lúc. Vậy, chúng ta phải làm thế nào để có thể sử dụng màu sắc trong phong thủy nhà ở, đồ dùng, đời sống, văn phòng …. để giúp chúng ta theo đuổi vận may, tránh thảm họa và mang lại may mắn cao nhất cho chúng ta?

㊙️ Thứ hai: Bước 1️⃣ Bạn hãy nhập vào ngày tháng năm sinh theo thứ tự (ngày/tháng/năm) Ví dụ: 06/03/1975 ở ô dd/mm/yy. Bước 2️⃣ Chọn giới tính của bạn. Bước 3️⃣ Nhấp chuột vào “Xem kết quả” 👉 Chúng tôi sẽ liệt kê màu sắc tương sinh, tương khắc và nhiều vấn đề khác cho bạn có thể cải thiện cuộc sống và tương lai theo thuật phong thủy cho bạn.

Chọn màu theo tuổi phong thủy

loading ad
Tử vi hàng ngày - Xem tử vi vui 12 con giáp ngày 17.5.2021

Tử vi hàng ngày – Xem tử vi vui 12 con giáp ngày 9.6.2021 hôm nay

KIENTHUCCUOCSONG: Tử vi hàng ngày hôm nay năm 2021 => Xem tử vi hàng ngày 12 con giáp hôm nay với các tuổi: Tí, Sửu, …

Xem chi tiết →
Tử vi hàng ngày - Xem tử vi vui 12 con giáp ngày 10.5.2021

Tử vi hàng ngày – Xem tử vi vui 12 con giáp ngày 4.6.2021 hôm nay

KIENTHUCCUOCSONG: Tử vi hàng ngày hôm nay năm 2021 => Xem tử vi hàng ngày 12 con giáp hôm nay với các tuổi: Tí, Sửu, …

Xem chi tiết →
Tử vi hàng ngày - Xem tử vi vui 12 con giáp ngày 15.5.2021

Tử vi hàng ngày – Xem tử vi vui 12 con giáp ngày 2.6.2021 hôm nay

KIENTHUCCUOCSONG: Tử vi hàng ngày hôm nay năm 2021 => Xem tử vi hàng ngày 12 con giáp hôm nay với các tuổi: Tí, Sửu, …

Xem chi tiết →

☯️ Các bước hướng dẫn chi tiết tiếp theo sẽ được các chuyên gia của chúng tôi cập nhật đầy đủ cho quý vị vào ngày 09/05/2021 tới đây …

4 cung Hoàng đạo chuẩn bị đón nhận vận may tới tấp, sự nghiệp nở rộ

Xem bói sự nghiệp: 4 cung Hoàng đạo chuẩn bị đón nhận vận may tới tấp, sự nghiệp nở rộ mới nhất

Chào mừng các bạn đón đọc bài viết 4 cung Hoàng đạo chuẩn bị đón nhận vận may tới tấp, sự nghiệp nở rộ thuộc …

Xem chi tiết →
dự đoán sự nghiệp

Xem bói sự nghiệp: Dự đoán sự nghiệp của 12 cung hoàng đạo trong tháng 04/2021 mới nhất

Chào mừng các bạn đón đọc bài viết Dự đoán sự nghiệp của 12 cung hoàng đạo trong tháng 04/2021 thuộc chuyên mục XEM BÓI …

Xem chi tiết →
sự nghiệp con giáp

Xem bói sự nghiệp: Bước sang tháng 5, đây 5 con giáp được quý nhân phù trợ, sự nghiệp thăng tiến, tài lộc nở rộ, ngày càng giàu sang mới nhất

Chào mừng các bạn đón đọc bài viết Bước sang tháng 5, đây 5 con giáp được quý nhân phù trợ, sự nghiệp thăng tiến, …

Xem chi tiết →

CUNG MỆNH LÀ GÌ? TRA CỨU CUNG MỆNH VỢ CHỒNG TỬ VI 12 CON GIÁP

Để tra cứu nhanh: Trên máy tính bàn và Laptop hãy bấm Ctrl + Fnhập năm sinh để đi hệ thống tìm đến dòng năm sinh của bạn. Trên đi động bạn kéo đến năm sinh của mình để xem. Xin cảm ơn!

Bảng Tra Cứu Cung, Mệnh Cho Các Tuổi Từ năm 1930 – 2030 cho cả nam và nữ
Năm sinhÂm lịchGiải NghĩaNgũ hànhGiải NghĩaCung namCung nữ
1930Canh NgọThất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ +Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Đoài KimCấn Thổ
1931Tân MùiĐắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ –Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Càn KimLy Hoả
1932Nhâm ThânThanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim +Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1933Quý DậuLâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim –Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Tốn MộcKhôn Thổ
1934Giáp TuấtThủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa +Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Chấn MộcChấn Mộc
1935Ất HợiQuá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa –Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn ThổTốn Mộc
1936Bính TýĐiền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy +Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1937Đinh SửuHồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy –Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Ly HoảCàn Kim
1938Mậu DầnQuá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ +Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Cấn ThổĐoài Kim
1939Kỷ MãoSơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ –Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Đoài KimCấn Thổ
1940Canh ThìnThứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim +Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Càn KimLy Hoả
1941Tân TỵĐông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim –Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1942Nhâm NgọQuân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc +Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Tốn MộcKhôn Thổ
1943Quý MùiQuần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc –Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Chấn MộcChấn Mộc
1944Giáp ThânQuá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy +Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn ThổTốn Mộc
1945Ất DậuXướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy –Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1946Bính TuấtTự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ +Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Ly HoảCàn Kim
1947Đinh HợiQuá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ –Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Cấn ThổĐoài Kim
1948Mậu TýThương Nội Chi Trư
(Chuột trong kho)
Hỏa +Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Đoài KimCấn Thổ
1949Kỷ SửuLâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa –Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Càn KimLy Hoả
1950Canh DầnXuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc +Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1951Tân MãoẨn Huyệt Chi Thố
(Thỏ trong hang)
Mộc –Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Tốn MộcKhôn Thổ
1952Nhâm ThìnHành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy +Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Chấn MộcChấn Mộc
1953Quý TỵThảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy –Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn ThổTốn Mộc
1954Giáp NgọVân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim +Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1955Ất MùiKính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim –Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Ly HoảCàn Kim
1956Bính ThânSơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa +Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Cấn ThổĐoài Kim
1957Đinh DậuĐộc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa –Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Đoài KimCấn Thổ
1958Mậu TuấtTiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc +Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Càn KimLy Hoả
1959Kỷ HợiĐạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc –Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1960Canh TýLương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ +Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Tốn MộcKhôn Thổ
1961Tân SửuLộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ –Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Chấn MộcChấn Mộc
1962Nhâm DầnQuá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim +Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn ThổTốn Mộc
1963Quý MãoQuá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim –Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1964Giáp ThìnPhục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa +Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Ly HoảCàn Kim
1965Ất TỵXuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa –Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Cấn ThổĐoài Kim
1966Bính NgọHành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy +Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Đoài KimCấn Thổ
1967Đinh MùiThất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy –Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Càn KimLy Hoả
1968Mậu ThânĐộc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ +Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1969Kỷ DậuBáo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ –Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Tốn MộcKhôn Thổ
1970Canh TuấtTự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim +Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Chấn MộcChấn Mộc
1971Tân HợiKhuyên Dưỡng Chi Trư
(Lợn nuôi nhốt)
Kim –Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Khôn ThổTốn Mộc
1972Nhâm TýSơn Thượng Chi Thử
(Chuột trên núi)
Mộc +Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1973Quý SửuLan Ngoại Chi Ngưu
(Trâu ngoài chuồng)
Mộc –Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Ly HoảCàn Kim
1974Giáp DầnLập Định Chi Hổ
(Hổ tự lập)
Thủy +Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Cấn ThổĐoài Kim
1975Ất MãoĐắc Đạo Chi Thố
(Thỏ đắc đạo)
Thủy –Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Đoài KimCấn Thổ
1976Bính ThìnThiên Thượng Chi Long
(Rồng trên trời)
Thổ +Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Càn KimLy Hoả
1977Đinh TỵĐầm Nội Chi Xà
(Rắn trong đầm)
Thổ –Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1978Mậu NgọCứu Nội Chi Mã
(Ngựa trong chuồng)
Hỏa +Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Tốn MộcKhôn Thổ
1979Kỷ MùiThảo Dã Chi Dương
(Dê đồng cỏ)
Hỏa –Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Chấn MộcChấn Mộc
1980Canh ThânThực Quả Chi Hầu
(Khỉ ăn hoa quả)
Mộc +Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khôn ThổTốn Mộc
1981Tân DậuLong Tàng Chi Kê
(Gà trong lồng)
Mộc –Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1982Nhâm TuấtCố Gia Chi Khuyển
(Chó về nhà)
Thủy +Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Ly HoảCàn Kim
1983Quý HợiLâm Hạ Chi Trư
(Lợn trong rừng)
Thủy –Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Cấn ThổĐoài Kim
1984Giáp TýỐc Thượng Chi Thử
(Chuột ở nóc nhà)
Kim +Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Đoài KimCấn Thổ
1985Ất SửuHải Nội Chi Ngưu
(Trâu trong biển)
Kim –Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Càn KimLy Hoả
1986Bính DầnSơn Lâm Chi Hổ
(Hổ trong rừng)
Hỏa +Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1987Đinh MãoVọng Nguyệt Chi Thố
(Thỏ ngắm trăng)
Hỏa –Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Tốn MộcKhôn Thổ
1988Mậu ThìnThanh Ôn Chi Long
(Rồng ôn hoà)
Mộc +Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Chấn MộcChấn Mộc
1989Kỷ TỵPhúc Khí Chi Xà
(Rắn có phúc)
Mộc –Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Khôn ThổTốn Mộc
1990Canh NgọThất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ +Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1991Tân MùiĐắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ –Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Ly HoảCàn Kim
1992Nhâm ThânThanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim +Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Cấn ThổĐoài Kim
1993Quý DậuLâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim –Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Đoài KimCấn Thổ
1994Giáp TuấtThủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa +Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Càn KimLy Hoả
1995Ất HợiQuá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa –Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1996Bính TýĐiền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy +Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Tốn MộcKhôn Thổ
1997Đinh SửuHồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy –Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Chấn MộcChấn Mộc
1998Mậu DầnQuá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ +Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khôn ThổTốn Mộc
1999Kỷ MãoSơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ –Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khảm ThuỷCấn Thổ
2000Canh ThìnThứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim +Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Ly HoảCàn Kim
2001Tân TỵĐông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim –Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Cấn ThổĐoài Kim
2002Nhâm NgọQuân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc +Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Đoài KimCấn Thổ
2003Quý MùiQuần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc –Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Càn KimLy Hoả
2004Giáp ThânQuá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy +Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
2005Ất DậuXướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy –Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Tốn MộcKhôn Thổ
2006Bính TuấtTự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ +Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Chấn MộcChấn Mộc
2007Đinh HợiQuá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ –Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Khôn ThổTốn Mộc
2008Mậu TýThương Nội Chi Thư
(Chuột trong kho)
Hỏa +Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Khảm ThuỷCấn Thổ
2009Kỷ SửuLâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa –Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Ly HoảCàn Kim
2010Canh DầnXuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc +Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Cấn ThổĐoài Kim
2011Tân MãoẨn HuyệtChi Thố
(Thỏ)
Mộc –Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Đoài KimCấn Thổ
2012Nhâm ThìnHành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy +Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Càn KimLy Hoả
2013Quý TỵThảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy –Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
2014Giáp NgọVân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim +Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Tốn MộcKhôn Thổ
2015Ất MùiKính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim –Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Chấn MộcChấn Mộc
2016Bính ThânSơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa +Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn ThổTốn Mộc
2017Đinh DậuĐộc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa –Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khảm ThuỷCấn Thổ
2018Mậu TuấtTiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc +Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Ly HoảCàn Kim
2019Kỷ HợiĐạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc –Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Cấn ThổĐoài Kim
2020Canh TýLương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ +Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Đoài KimCấn Thổ
2021Tân SửuLộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ –Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Càn KimLy Hỏa
2022Nhâm DầnQuá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim +Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn ThổKhảm Thủy
2023Quý MãoQuá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim –Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Tốn MộcKhôn Thổ
2024Giáp ThìnPhục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa +Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Chấn MộcChấn Mộc
2025Ất TỵXuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa –Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Khôn ThổTốn Mộc
2026Bính NgọHành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy +Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Khảm ThủyCấn Thổ
2027Đinh MùiThất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy –Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Ly HỏaCàn Kim
2028Mậu ThânĐộc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ +Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Cấn ThổĐoài Kim
2029Kỷ DậuBáo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ –Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Đoài KimCấn Thổ
2030Canh TuấtTự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim +Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Càn KimLy Hỏa

BẢNG TRA CỨU TUỔI - CUNG - MỆNH THEO NGŨ HÀNH BÁT TRẠCH

NĂM SINHCÓ THỂCHITUỔIMẠNGCUNG
SANH
CUNG TRẠCH
NỮNAM
1924 (1984)
1936 (1996)
1948 (2008)
1900 (1960)
1912 (1972)
Giáp
Bính
Mậu
Canh
Nhâm
THỦYHải Trung Kim
Giang Hạ Thủy
Thích Lịch Hỏa
Bích Thượng Thổ
Tang Đố Mộc
Chấn
Cấn
Càn
Càn
Chấn
Cấn
Khôn
Cấn
Khôn
Cấn
Đoài
Tốn
Đoài
Tốn
Khảm
1925 (1985)
1937 (1997)
1949 (2009)
1901 (1961)
1923 (1973)
Ất
Đinh
Kỳ
Tân
Quý
SỬUTHỔHải Trung Kim
Giang Hạ Thủy
Thích Lịch Hỏa
Bích Thượng Thổ
Tang Đố Mộc
Tốn
Ly
Đoài
Đoài
Tốn
Ly
Càn
Ly
Chấn
Càn
Càn
Ly
Càn
Chấn
Ly
1914 (1974)
1926 (1986)
1938 (1998)
1950 (2010)
1902 (1962)
Giáp
Bính
Mậu
Canh
Nhâm
DẦNMỘCĐại Khê Thủy
Lư Trung Hỏa
Thành Đầu Thổ
Tòng Bá Mộc
Kim Bạc Kim
Cấn
Khảm
Khảm
Cấn
Cấn
Đoài
Khảm
Đoài
Khảm
Tốn
Cấn
Khôn
Cấn
Khôn
Khôn
1915 (1975)
1927 (1987)
1939 (1999)
1891 (1951)
1903 (1963)
Ất
Đinh
Kỳ
Tân
Quý
MẸOMỘCĐại Khê Thủy
Lư Trung Hỏa
Thành Đầu Thổ
Tòng Bá Mộc
Kim Bạc Kim
Ly
Càn
Khôn
Ly
Ly
Cấn
Khôn
Cấn
Khảm
Cấn
Đoài
Tốn
Đoài
Tốn
Khảm
1904 (1964)
1916 (1976)
1928 (1988)
1940 (2000)
1892 (1952)
Giáp
Bính
Mậu
Canh
Nhâm
THÌNTHỔPhúc Đăng Hỏa
Sa Trung Thổ
Đại Lâm Mộc
Bạch Lạp Kim
Trường Lưu Thủy
Tốn
Khảm
Đoài
Chấn
Khảm
Càn
Ly
Chấn
Ly
Chấn
Ly
Càn
Chấn
Càn
Chấn
1905 (1965)
1917 (1977)
1929 (1989)
1941 (2001)
1893 (1953)
Ất
Đinh
Kỳ
Tân
Quý
TỴHỎAPhúc Đăng Hỏa
Sa Trung Thổ
Đại Lâm Mộc
Bạch Lạp Kim
Trường Lưu Thủy
Đoài
Khôn
Cấn
Tốn
Khôn
Đoài
Khảm
Tốn
Đoài
Tốn
Cấn
Khôn
Khôn
Cấn
Khôn
1894 (1954)
1906 (1966)
1918 (1978)
1930 (1990)
1942 (2002)
Giáp
Bính
Mậu
Canh
Nhâm
NGỌHỎASa Trung Kim
Thiên Hà Thủy
Thiên Thượng Hỏa
Lộ Bàn Thổ
Dương Liễu Mộc
Ly
Càn
Chấn
Ly
Ly
Cấn
Cấn
Khôn
Cấn
Khôn
Khảm
Đoài
Tốn
Khảm
Tốn
1895 (1955)
1907 (1967)
1919 (1979)
1931 (1991)
1943 (2003)
Ất
Đinh
Kỳ
Tân
Quý
MÙITHỔSa Trung Kim
Thiên Hà Thủy
Thiên Thượng Hỏa
Lộ Bàn Thổ
Dương Liễu Mộc
Khảm
Đoài
Tốn
Khảm
Càn
Càn
Ly
Chấn
Càn
Chấn
Ly
Càn
Chấn
Ly
Chấn
1944 (2004)
1896 (1956)
1908 (1968)
1920 (1980)
1932 (1992)
Giáp
Bính
Mậu
Canh
Nhâm
THÂNKIMTuyền Trung Thủy
Sơn Hạ Hỏa
Đại Thạch Thổ
Thạch Lựu Mộc
Kiếm Phong Kim
Khôn
Khôn
Cấn
Khôn
Khôn
Tốn
Đoài
Khảm
Tốn
Đoài
Khôn
Cấn
Khôn
Khôn
Cấn
1945 (2005)
1897 (1957)
1909 (1969)
1921 (1981)
1933 (1993)
Ất
Đinh
Kỳ
Tân
Quý
DẬUKIMTuyền Trung Thủy
Sơn Hạ Hỏa
Đại Thạch Thổ
Thạch Lựu Mộc
Kiếm Phong Kim
Chấn
Chấn
Ly
Càn
Chấn
Cấn
Cấn
Khôn
Cấn
Cấn
Khảm
Đoài
Tốn
Khảm
Đoài
1934 (1994)
1946 (2006)
1898 (1958)
1910 (1970)
1922 (1982)
Giáp
Bính
Mậu
Canh
Nhâm
TUẤTTHỔSơn Đầu Hỏa
Ốc Thượng Thổ
Bình Địa Mộc
Thoa Xuyến Kim
Đại Hải Thủy
Càn
Tốn
Tốn
Khảm
Đoài
Ly
Càn
Ly
Chấn
Càn
Càn
Ly
Đoài
Chấn
Ly
1935 (1995)
1947 (2007)
1899 (1959)
1911 (1971)
1923 (1983)
Ất
Đinh
Kỳ
Tân
Quý
HỢITHỦYSơn Đầu Hỏa
Ốc Thượng Thổ
Bình Địa Mộc
Thoa Xuyến Kim
Đại Hải Thủy
Đoài
Cấn
Khảm
Tốn
Cấn
Khảm
Đoài
Khảm
Cấn
Đoài
Khôn
Cấn
Khôn
Khôn
Cấn

Hiện tại các bạn có thể xem tử vi hằng ngày năm 2021 và Tử vi trọn đời của tử vi lý số tại đây: TỬ VI HÀNG NGÀY, chúng tôi cập nhật đầy đủ nhất các thông tin. 

Để xem tử vi ngày, tử vi 365 quý khách có thể truy cập vào chuyên mục Tử vi hàng ngày và chọn chuyên mục tử vi 365 và tử vi hàng ngày hoặc xem tại đây: Tử vi ngày

Hiện tại nếu quý vị cần xem tử vi Việt, tử vi phương đông để áp dụng vào cuộc sống thì có thể xem tại đây: Tử vi Việt. Cảm ơn!

Theo wikipedia, từ Tử (zh. sĭ 死, ja. shi, sa., pi. maraṇa) được gọi là cái chết theo ý nghĩa thông thường. Trong Phật giáo, Tử được dùng để chỉ sự sinh diệt, thăng trầm của tất cả các hiện tượng, các Pháp.

Liên quan đến tử vi lý số: Tử có những cung bật như sau đây:

  • Tử trong tử vi đẩu số: Tử Vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một bộ môn huyền học được dùng với các công năng chính như: luận đoán về tính cách, hoàn cảnh, dự đoán về các " vận hạn" trong cuộc đời của một người đồng thời nghiên cứu tương tác của một người với các sự kiện, nhân sự.... Chung quy với mục đích chính là để biết vận mệnh con người.
  • Tử trong Tử Vi Chân Cơ: Trong mỗi lá số tử vi chân cơ đều sẽ chỉ ra nhiều phương diện xoay quanh cuộc sống như: Bản mệnh, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, đất đai, gia đình, anh chị em, tình duyên, tiền tài, địa vị xã hội…

    Trong một lá số tử vi sẽ thể hiện được hết đầy đủ những thông tin như năm sinh, tuổi, ngày đẻ, mệnh, cục, chính tinh, phụ tinh…. Tử vi chân cơ theo giờ sinh, ngày, tháng và năm sinh nên vô cùng phức tạp, những người thực sự xem được lá số thì phải có kiến thức chuyên sâu, sự đam mê thì mới đủ kiên trì theo học và lý luận một lá số chính xác.

  • Tử trong cung mệnh Sao Tử:

    Sao Tử ở mệnh mang một ý nghĩa là sự thâm trầm và kín đáo.

    Tử thường hay suy nghĩ sâu xa, và có sự tính toán kỹ lưỡng, một cách rất có kế hoạch.

    Tử vi sao Tử chủ về sự đa sầu đa cảm và bi quan.

    Tử có thể làm giảm phúc thọ, chủ về sự chết chóc, tang thương và sầu thảm.

  • Tử ở Sao Tử Ở Các Cung Tài Bạch, Điền Trạch:

    Sao Tử ở cung Tài Bạch thì có tiền của bí mật.

    Gia đình có qúy vật chôn giấu.

    Là người có khả năng giữ tiền giữ của, tính tình thường cẩn thận khi tiêu xài, rất cần kiệm nếu như không muốn nói là hà tiện.

  • Tử ở Sao Tử Ở Các Cung Phúc Đức, Tử Tức:

    Khi sao Tử gặp Tuyệt, Tường, Binh: Trong họ sẽ có người chết trận hoặc bị ám sát.

    Có thể làm giảm số con cái.

Ngoài ra từ tử có có nhiều nghĩa khác nhau, có thể sử dụng tùy ngữ cảnh cụ thể như sau:

  1. Tử trong từ Thám tử: Thám tử là người chuyên điều tra các vụ việc. Thám tử có thể là một thành viên của lực lượng cảnh sát hoặc là một người hoạt động độc lập hay còn gọi là thám tử tư.
  2. Tử trong ngày thọ tử: Ngày Thọ Tử là một ngày xấu. Cụm từ “Thọ tử” được ghép từ 2 từ thọ và tử. Từ “thọ” theo quan niệm là thể hiện sự trường tồn, vĩnh cửu, bền lâu. Từ “tử” có rất nhiều nghĩa, có một số nguồn giải thích chữ “TỬ” này nghĩa là “con cái” nhưng trong cụm từ này là thể hiện sự chết chóc. Như vậy từ thọ tử nói đến sự chết chóc, đau thương, nỗi buồn và sự trường tồn.
  3. Tử trong địa chỉ điện tử: Địa chỉ điện tử là địa chỉ được sử dụng để gửi, nhận thông tin trên mạng bao gồm địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, địa chỉ Internet và hình thức tương tự khác.
  4. Tử trong từ ví điện tử: Ví điện tử hay còn được gọi là Ví tiền Online là một tài khoản thanh toán các giao dịch trực tuyến phổ biến nhất hiện nay như: Thanh toán tiền điện, nước, học phí, nạp tiền điện thoại (Top Up), mua vé xem phim,... 
  5. Tử trong từ đồng hồ nguyên tử: Đồng hồ nguyên tử là đồng hồ điều chỉnh thời gian theo trạng thái dao động của nguyên tử. Tần số dao động của nguyên tử là không đổi và có thể đo được nên có thể lấy nó quy đổi thành đơn vị đo thời gian.
  6. Tử trong ý nghĩa tiền điện tử: Tiền điện tử, hay "cryptos", đang được một số người thấy chúng tiềm năng và công dụng vô hạn, những người khác lại ít bị thuyết phục hơn.
  7. Tử trong hình ảnh như màn hình chấm lượng tử: Màn hình chấm lượng tử là một thiết bị hiển thị sử dụng các chấm lượng tử, các tinh thể nano bán dẫn có thể tạo ra ánh sáng đơn sắc màu đỏ, xanh lục và xanh lam
  8. Trong nhà bếp tử còn liên quan đến nồi cơm điện tử: Nồi cơm điện tử là nồi cơm được tích hợp màn hình điện tử dùng để điều khiển các chế độ nấu. Bộ điều khiển nồi cơm điện là các nút ấn cơ hoặc nút cảm ứng.
  9. Liên quan đến pháp luật có Bức tử: Bức tử là làm người khác phải tự sát do đã có hành vi có lỗi đối với họ. Bức tử là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng của người khác, luật hình sự Việt Nam luôn coi hành vi này là tội phạm.

Tuổi liên quan đến tử vi, lý số, tướng số có ý nghĩa như sau đây:

  • Tuổi trong cung mệnh: Các bạn có thể kiểm tra bảng xem tuổi và mạng 1905-2030. Bảng tính tuổi năm sinh âm lịch – Tra cứu cung mệnh heo 12 con giáp. Coi cung mệnh hợp nhau. Xem mệnh tuổi vợ chồng hợp nhau. Tra cung mệnh can chi và ngũ hành tại đây: Xem bảng CUNG MỆNH.
  • Tuổi trong độ tuổi kết hôn: Nam, nữ khi muốn được pháp luật bảo vệ quan hệ hôn nhân thì phải đáp ứng một số điều kiện nhất định trong đó có điều kiện về độ tuổi đăng ký kết hôn.
  • Tuổi trong cung hoàng đạo: Trong tử vi theo tuổi sẽ có các cung hoàn đạo sau đây, đây là thứ tự của các cung Hoàng Đạo là Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải, Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Bình, Bọ cạp, Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư.

Tuổi ứng với các ý nghĩa khác như được liệt kê dưới đây:

Tuổi trong thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến một thời điểm nào đó.

Tuổi trong thời kỳ trong đời mang một đặc tính sinh lý, xã hội..., đánh dấu một bước chuyển biến của con người.

  • Tuổi dậy thì.
  • Tuổi trưởng thành.
  • Đến tuổi làm nghĩa vụ quân sự.

Tuổi trong thời gian hoạt động trong một tổ chức, đoàn thể, nghề nghiệp.

  • Tuổi Đảng.
  • Tuổi quân.
  • Tuổi đoàn.
  • Tuổi nghề đã được mười lăm năm.

Tử vi và phong thủy đều là những môn khoa học huyền bí phương đông đã tồn tại từ lâu đời. Mỗi khoa lại chia thành nhiều trường phái, có hệ thống lý luận riêng, trong đó lại có chân có ngụy. Một khi đã theo đuổi thì bao nhiêu thời gian cũng cảm thấy chưa hiểu rõ thấu đáo, có khi dành cả đời nghiên cứu mà vẫn chưa thành thạo vậy.

 

Mục đích nghiên cứu của tử vi làm nắm được quỹ đạo của vận mệnh mỗi con người, xem người đó có cách cục tốt hay xấu, có những khả năng nổi trội gì cũng như những điểm yếu kém, để từ đó đưa ra những quyết định thuận theo vận mệnh nhằm tăng tốt, giảm xấu. Môn tử vi nghiên cứu về con người thể hiện qua 12 yếu tố gắn với mỗi người là: Mệnh, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Di, Tật, Tài, Tử, Phối, Bào. Ngoài ra còn chia theo khoảng thời gian gồm Mệnh – Thân – Vận.

 

Phong thủy nghiên cứu sự ảnh hưởng, tác động tốt xấu của long mạch – thủy khí lên con người theo thời gian. Phong thủy lại chia làm hai bộ phận là phong thủy dương trạch và phong thủy âm trạch. Phong thủy âm trạch nói lên sự tốt xấu của mồ mả ông bà tổ tiên ảnh hưởng đến sự thịnh suy của mỗi thành viên nói riêng cũng như cả một gia đình, một dòng họ nói chung. Phong thủy dương trạch nói lên sự tốt xấu của căn nhà là nơi cư trú của các thành viên trong gia đình, xem nó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của các thành viên đó. Trong phong thủy học thì các yếu tố ảnh hưởng lên con người gồm hai nhóm chính:

 

  • Các yếu tố phong thủy ảnh hưởng đến nhân đinh bao gồm sức khỏe, tuổi thọ, đông hay ít con cháu, sự hòa thuận trong gia đình, sự trắc trở trong tình duyên hôn nhân…
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến tài lộc công danh bao gồm: Sự giàu có thịnh vượng, tài năng học vấn đỗ đạt, tài sản điền trạch ruộng vườn, sự nghiệp công việc…

Tuy cả tử vi và phong thủy đều tác động đến vận mệnh của con người nhưng qua sự phân tích khái quát nói trên, ta có thể thấy cách thức, phạm vi cũng như hiệu quả của mỗi bộ môn là khác nhau:

 

  • Tử vi nghiên cứu sâu theo góc độ của từng cá thể, căn cứ vào ngày giờ sinh và giới tính của cá nhân đó. Mỗi người được định sẵn lá số tử vi dựa trên giờ sinh và giới tính, qua lá số đó có thể biết được tính cách, khả năng, hình thức của người đó: thông minh hay chậm hiểu, anh hùng hay hèn nhát, sáng tạo hay bảo thủ…, mặt khác cũng thấy được quỹ đạo của đời người thăng trầm theo thời gian thể hiện qua lá số. Từ đó có thể so sánh mỗi cá nhân là một loại cây khác nhau, có loại dáng cao thẳng, có loại dây leo, có loại thân cỏ… Còn Phong thủy nghiên cứu về nền tảng, cơ sở, môi trường phát triển không những của từng cá thể mà cả gia đình, dòng tộc. Phong thủy như là nền đất để cây sinh trưởng, cũng chia thành loại đất tốt, đất xấu, đất vừa vừa. Nếu giống cây đã tốt lại được gieo trồng trên đất tốt, thường xuyên được tưới tắm bởi nước nguồn tươi sạch, hưởng đủ nắng đủ gió thì tất yếu trở nên mạnh mẽ cường tráng, tỏa bóng rộng lớn, không sâu bọ nào đục khoét nổi. Ngược lại giống cây đã khó ươm trồng lại gieo trên đất xấu tất phải còi cọc yểu tử.
  • Tử vi là yếu tố thiên định, nghĩa là được định hình và biểu hiện ngay khi con người sinh ra. Số mệnh tử vi gắn với con người cả đời, định hình con người từ cách ăn nói, tác phong cử chỉ, trí tuệ đến tính tình… Cho nên người sinh ra bẩm tính đã lương thiện thì cả đời vẫn lương thiện, đã ng* d*t thì cả đời không thể thông minh lên được cho dù có đắp lên người hàng đống bằng cấp, học hàm học vị. Vì vậy cha ông ta đã có câu đúc kết “Non sông dễ đổi, bản tính khó dời”, hoặc “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, đó chính là nói về yếu tố thiên định đã sắp đặt trong lá số tử vi vậy. Còn phong thủy là yếu tố “địa khí”, có thể thay đổi từ nơi này sang nơi khác, từ thời điểm này sang thời điểm khác. Con người có thể tác động đến phong thủy bằng cách chọn nơi sinh sống làm việc, hoặc xây sửa mồ mả cha ông để đắc sơn đắc thủy, hoặc cũng có thể chỉnh trang nhà cửa nội ngoại thất để đón vận khí tốt. Một cách thức đơn giản hơn là dùng những đồ dùng hoặc trang sức phong thủy phù hợp. Đó chính là các cách thức cải thiện số mệnh bằng phong thủy mà người xưa đã áp dụng. Điều này giải thích tại sao những người sinh cùng ngày cùng giờ mà sướng khổ thành bại khác nhau.

Mưu cầu cuộc sống hạnh phúc, giàu sang, khỏe mạnh luôn là mong ước mạnh mẽ của con người. Nắm bắt được khoa tử vi hay phong thủy cũng không ngoài mục đích dựa vào đó để đưa ra giải pháp nhằm tăng tốt, giảm xấu cho số mệnh. Thế nhưng từ xưa đến nay không có mấy người biết kết hợp giữa hai bộ môn này để dùng phong thủy để bổ cứu cho tử vi, hay ngược lại dựa vào lá số tử vi để vận dụng phong thủy hóa giải cái xấu, kích phát điều tốt. Những lý do chủ yếu như sau:

 

  • Để nghiên cứu thành thạo một trong hai môn thì đã mất rất nhiều thời gian nên không mấy người thuần thục được cả hai. Gần đây nhất trong sách vở có ghi lại trường hợp vị đạo sỹ cao nhân dùng phong thủy tử vi kết hợp để đưa Hoa Quốc Phong lên đến chức Chủ tịch nước Trung Quốc.
  • Những người có thể nhuần nhuyễn cả hai môn và dùng môn này để bổ trợ cho môn kia thì họ không hệ thống hóa thành phương pháp hay ghi thành sách vở, cũng ít khi truyền thụ cho người ngoài vì nhiều lý do.
  • Những người được truyền thụ lại thì luôn coi đó là của báu, khư khư giữ lấy làm của riêng để phục vụ cho mình và con cháu của mình mà không tiết lộ ra ngoài, nhưng do cách truyền đạt theo kiểu thực hành, thực nghiệm chứ không hệ thống hóa thành phương pháp cho nên đến những đời sau lại bị mai một dần.

Qua thực tế khi nghiên cứu và được học hỏi từ các cao nhân, kết hợp với từ sách vở, tôi đã đúc rút được một số kinh nghiệm quý khi dùng phong thủy để bổ cứu tử vi, ở đây xin chép ra những điều chính yếu cho mọi người tham khảo. Sử dụng đúng phương pháp, đúng thời điểm đem lại hiệu quả rất cao. Tuy vậy đòi hỏi người đọc phải có kiến thức cơ bản về hai khoa Tử vi và phong thủy mới hiểu tường tận được. Về phong thủy thì ở đây chủ yếu sử dụng kiến thức về loan đầu cùng với huyền không phi tinh.

Tử vi đầu số điện thoại và ứng dung là quá trình dùng sim phong thủy theo ngũ hành  để bổ trợ cho mệnh khi một người trong tử vi hay tứ trụ dụng thần bị khuyết ngũ hành, thì mua sim ngũ hành để bổ trợ.

Ý nghĩa các đầu số điện thoại: Luận ý nghĩa đầu số điện thoại theo các nhà mạng.

- Ý nghĩa tử vi phong thủy sim số đẹp Viettel

  • Đầu số 098 Viettel: Trường phát, mãi mãi phát tài, phát lộc, chỉ sự phát triển tới đỉnh cao.
  • Đầu số 097: Mãi phất, tượng trưng cho may mắn, sự thăng tiến nhanh chóng nhưng vô cùng bền vững.
  • Đầu số 096: trường lộc, tài lộc dư dả, dồi dào.
  • Đầu số 086: phát lộc, đầu số đẹp, may mắn với người làm ăn kinh doanh.
  • Đầu số 032: tài mãi.
  • Đầu số 033: song tài.
  • Đầu số 034: tài lộc bốn mùa may mắn, sung túc cả năm.
  • Đầu số 035: tài sinh phúc.
  • Đầu số 036: tài lộc.
  • Đầu số 037: tài phất, tài năng đột biến, tài lộc đến bất ngờ.
  • Đầu số 038: tài phát.
  • Đầu số 039: tài vượng, tài năng đỉnh cao.

- Ý nghĩa tử vi phong thủy sim điện thoại VinaPhone

  • Đầu số 091 VinaPhone: đứng đầu quyền lực.
  • Đầu số 094: bốn mùa trường thọ.
  • Đầu số 081: phát sinh may mắn.
  • Đầu số 082: phát mãi.
  • Đầu số 083: Phát tài.
  • Đầu số 084: Bốn mùa đều phát.
  • Đầu số 085: phúc sinh phát tài phát lộc.
  • Đầu số 088: song phát.

- Ý nghĩa tử vi phong thủy đầu số sim MobiFone

  • Đầu số 090 MobiFone: may mắn, thịnh vượng song hành
  • Đầu số 093: tài năng đỉnh cao.
  • Đầu số 070: Vượt qua thử thách từ con số 0.
  • Đầu số 076: phất lộc, tài lộc ùn ùn kéo đến.
  • Đầu số 077: thuận buồm xuôi gió, tài lộc vững chắc.
  • Đầu số 078: Ông Địa may mắn.
  • Đầu số 079: Thần Tài mang nhiều tài lộc
  • Đầu số 089: đại phát, trường phát.

- Ý nghĩa tử vi phong thủy sim mạng Vietnamobile

  • Đầu số 092 Vietnamobile: hạnh phúc thịnh vượng.
  • Đầu số 052: vạn phúc, phúc mãi.
  • Đầu số 056: phúc lộc, sinh lộc
  • Đầu số 058: phát triển ổn định

- Ý nghĩa tử vi phong thủy đầu số 099 Gmobile

  • Đầu số 099 Gmobile: đầu số vàng, đại trường cửu.
  • Đầu số 059: phúc thọ dồi dào, an khang thịnh vượng.

Ý nghĩa tử vi phong thủy 4 số cuối điện thoại: Luận ý nghĩa 4 số cuối điện thoại phần nào sẽ xem được hung cát về hậu vận của bạn. Hãy cùng tra cứu ý nghĩa số điện thoại bạn đang dùng với những chia sẻ thú vị sau:

  • 1102: độc nhất vô nhị
  • 1314: trọn đời trọn kiếp
  • 1618: Nhất lộc nhất phát
  • 2204: mãi mãi không tử (chết), mãi mãi bất tử
  • 8386: phát tài phát lộc
  • 1368: sinh tài lộc phát, trọn đời lộc phát.
  • 1569: sinh phúc lộc thọ
  • 4078: bốn mùa không thất bát.
  • 6688: song lộc, song phát.
  • 0578: không năm nào thất bại, không năm nào thất bát.
  • 6789: san bằng tất cả, sống bằng tình cảm
  • 4953: tai qua nạn khỏi
  • 1352: trọn đời yêu em
  • 2283: mãi mãi phát tài
  • 1486: một năm bốn mùa phát lộc
  • 1919: một bước lên trời, một bước lên mây
  • 6979: lộc lớn tài lớn
  • 9574: trường sinh bất tử
  • 3456: bạn bè nể sợ
  • 0000: bốn mùa viên mãn.
  • 1111: tứ trụ vững chắc.
  • 2222: hạnh phúc mãi mãi
  • 3333: toàn tài
  • 4444: bốn mùa phú quý
  • 5555: sinh đường làm ăn
  • 6666: tứ lộc, bốn mùa tài lộc dư dả.
  • 7777: bốn mùa không mất, bất khả xâm phạm.
  • 8888: tứ phát, bốn mùa đều phát
  • 9999: tứ cửu, mãi mãi trường cửu, trường thọ

Ý nghĩa tử vi phong thủy 2 số cuối điện thoại: Sim số đẹp có thế số, khi đọc sim theo thế 3/3/4 thì bạn có thể tra ý nghĩa số điện thoại 4 số đuôi sim. Nhưng nếu đọc sim theo thế 4/4/2 thì hãy tham khảo cách đọc luận ý nghĩa 2 số cuối điện thoại sau nhé:

  • 00 – khai sinh cho sự bắt đầu, khởi đầu viên mãn. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 0
  • 01 – sinh ra tất cả. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 1
  • 02 – mãi mãi bất diệt. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 2
  • 03 – tài đức vẹn toàn, tài lộc viên mãn.Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 3
  • 04 – không tử, không chết. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 4
  • 05 – phú quý thọ khang ninh, phúc lộc dồi dào.Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 5
  • 06 – không lộc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 6
  • 07 – không mất. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 7
  • 08 – không phát. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 8
  • 09 – khởi đầu viên mãn, thành công vang dội. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 9
  • 10 – may mắn vẹn toàn.Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 10
  • 11 – song lần nhất, chỉ một mình duy nhất. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 11
  • 12 – nhất mãi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 12
  • 13 – nhất tài. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 13
  • 14 – sinh tử, bốn mùa đều sinh sôi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 14
  • 15 – sinh phúc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 15
  • 16 – sinh lộc, tài lộc sinh sôi nảy nở. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 16
  • 17 – phát đạt, thịnh vượng. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 17
  • 18 – sinh phát, nhất phát. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 18
  • 19 – một bước lên trời. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 19
  • 20 – hạnh phúc viên mãn. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 20
  • 21 – mãi sinh, không bao giờ kết thúc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 21
  • 22 – hạnh phúc mãi mãi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 22
  • 23 – mãi tài. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 23
  • 24 – hạnh phúc suốt bốn mùa. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 24
  • 25 – mãi sinh phúc, phúc đức đong đầy. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 25
  • 26 – mãi lộc, con số đẹp, may mắn.Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 26
  • 27 – dễ phất, làm gì cũng dễ. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 27
  • 28 – mãi phát, làm ăn thuận buồm xuôi gió. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 28
  • 29 – mãi vĩnh cửu. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 29
  • 30 – tài lộc viên mãn. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 30
  • 31 – tài nhất, tài sinh, khởi đầu tài năng. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 31
  • 32 – tài mãi, song tài, đa tài. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 32
  • 33 – tam tài, vững chắc kiên định, sung túc dư dả. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 33
  • 34 – tài tử, tài hoa hơn người. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 34
  • 35 – tài phúc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 35
  • 36 – tài lộc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 36
  • 37 – tài năng phát huy sức mạnh. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 37
  • 38 – Ông Địa nhỏ. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 38
  • 39 – Thần Tài nhỏ. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 39
  • 40 – bình an vượt qua mọi khổ nạn. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 40
  • 41 – tử sinh, cái chết được hình thành. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 41
  • 42 – niềm tin bền vững. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 42
  • 43 – tứ tài, tài năng xuất chúng. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 43
  • 44 – tứ tử, từ cõi chết trở về, tai qua nạn khỏi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 44
  • 45 – thuận tình thuận lý. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 45
  • 46 – bốn mùa đều có lộc, bốn mùa no đủ. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 46
  • 47 – chết mất, lực bất tòng tâm. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 47
  • 48 – bốn mùa đều phát đạt. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 48
  • 49 – tử mãi mãi, cái chết không có hồi kết thúc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 49
  • 50 – hạnh phúc cân bằng, phát triển bền vững. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 50
  • 51 – sinh ra là nhất. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 51
  • 52 – hạnh phúc mãi mãi, ghép hai con số trông giống hình trái tim thay lời muốn nói “anh yêu em” hoặc “em yêu anh”. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 52
  • 53 – phúc tài, sim gánh vận hạn, có phúc có tài, tai qua nạn khỏi, mọi sự đều thuận. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 53
  • 54 – phúc sinh bốn mùa, may mắn cả năm. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 54
  • 55 – đại phúc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 55
  • 56 – sinh lộc, phúc lộc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 56
  • 57 – phú quý thịnh vượng. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 57
  • 58 – tiền tài sinh sôi nảy nở, không ngừng phát đạt. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 58
  • 59 – phúc thọ. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 59
  • 60 – phúc lộc viên mãn. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 60
  • 61 – lộc sinh, tài lộc sinh sôi nảy nở. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 61
  • 62 – lộc mãi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 62
  • 63 – lộc tài. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 63
  • 64 – lộc dư giả 4 mùa. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 64
  • 65 – lộc sinh phúc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 65
  • 66 – song lộc, nhiều lộc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 66
  • 67 – lộc phất, lộc đến bất ngờ. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 67
  • 68 – lộc phát. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 68
  • 69 – lộc dồi dào bất tận. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 69
  • 70 – an nhàn hạnh phúc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 70
  • 71 – phát triển đến đỉnh cao. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 71
  • 72 – phất mãi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 72
  • 73 – như ý cát tường. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 73
  • 74 – tài lộc trời ban. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 74
  • 75 – may mắn bất ngờ. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 75
  • 76 – phất lộc, lộc tài lộc vận gia tăng nhanh chóng. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 76
  • 77 – thiên thời địa lợi, thời cơ may mắn đã đến. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 77
  • 78 – Ông Địa lớn. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 78
  • 79 – Thần Tài lớn. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 79
  • 80 – hậu thuẫn vững chắc, phát triển bền vững. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 80
  • 81 – khởi đầu thuận lợi, phát đạt. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 81
  • 82 – phát mãi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 82
  • 83 – phát tài. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 83
  • 84 – phát đạt, phát triển suốt 4 mùa. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 84
  • 85 – làm ăn hưng thịnh. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 85
  • 86 – phát lộc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 86
  • 87 – thất bại, hao tốn tiền bạc. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 87
  • 88 – song phát. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 88
  • 89 – phát mãi mãi, đại phát, phát triển giàu sang. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 89
  • 90 – quyền lực vĩnh cửu. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 90
  • 91 – hao tài tốn của. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 91
  • 92 – trường tồn mãi mãi. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 92
  • 93 – mãi tài. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 93
  • 94 – phúc đức dồi dào, làm ăn khấm khá. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 94
  • 95 – trường sinh. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 95
  • 96 – trường lộc, tài lộc trường tồn cùng thời gian. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 96
  • 97 – sức mạnh như vũ bão. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 97
  • 98 – mãi phát. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 98
  • 99 – đại trường cửu. Bấm để xem chi tiết >>> Ý nghĩa số 99
  • 136: sinh tài lộc, nhất tài lộc, đỉnh tài lộc.
  • 569: phúc lộc thọ (sim tam đa)
  • 522: mãi yêu em
  • 456: bốn mùa sinh lộc, bốn năm đầy lộc
  • 283: mãi phát tài
  • 286: mãi phát lộc
  • 369: tài lộc trường cửu
  • 468: bốn mùa lộc phát
  • 562: sinh lộc mãi
  • 868: phát lộc phát
  • 389: tam bát cửu, đời đời ấm no
  • Ý nghĩa sim tam hoa
  • 111: tam sinh
  • 222: mãi mãi mãi
  • 333: tam tài, toàn tài
  • 444: tam tử
  • 555: tam phúc
  • 666: tam lộc
  • 777: tam thất
  • 888: tam phát
  • 999: tam cửu

Quý vị có thể xem tử vi vận mệnh của mình tại link sau đây: Tử vi trọn đời, hãy nhập đầy đủ Họ và tên, chọn giờ sinh, ngày tháng năm sinh tương ứng để xem tử vi vận mệnh trọn đời của mình. (Có thể biết bệnh, thời gian tuần, giờ cụ thể).

Việc xem tuổi sinh con hợp với niên mệnh, bản mệnh của cha mẹ là một bước kê đệm mang đến nhiều điều thành công, thuận lợi cho cuộc đời của con sau này. Bởi vậy các bậc làm cha làm mẹ thường rất đắn đo trong việc chọn năm sinh con, gửi gắm biết bao mong muốn về một tương lai tốt đẹp cho con.

Sinh con năm nào hợp tuổi bố bẹ?

Vạn vật trong vũ trụ đều trải qua quy luật sinh sinh diệt diệt không ngừng. Con người cũng là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác ở hoạt động tư duy (nói cách khác, con người khác muôn loài ở ý thức).

Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc là điều quan trọng, dựa trên căn cứ đó để lựa chọn sinh con. Soi vào tử vi, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người con tốt, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là con gáo ngoan, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ không tốt. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng. Muốn chọn tháng, xem năm sinh con hợp tuổi bố mẹ cần xét qua rất nhiều yếu tố. Để gia đình có thể lên kế hoạch một cách khoa học, hợp lí nhất cho sự ra đời của đứa trẻ. Bài viết này sẽ giúp bạn biết được sinh con năm nào hợp tuổi bố mẹ hơn dựa trên các yếu tố sau:

Xem mệnh (ngũ hành: kim mộc thuỷ hảo thổ), cung phi theo năm sinh con:

Xem tuổi sinh con đầu lòng hay thứ 2 đều rất quan trọng. Tất cả đều cần xét trên yếu tố về cung và mệnh (Ví dụ Cha mệnh hoả sinh con mệnh thổ hợp cách – vì hoả sinh thổ). Nếu tử vi tuổi của bố mẹ và năm dự định sinh con tương hợp thì mọi thứ trong cuộc sống sẽ luôn tốt đẹp. Sau khi ra đời, em bé của bạn luôn khỏe mạnh, ngoan ngoãn. Trở thành niềm hạnh phúc, vun đắp tình cảm cho gia đình. Ngược lại thì cuộc sống, tương lai có thể sẽ gặp phải nhiều điều không hay.

Dựa vào thiên can, địa chi để xem sinh con năm nào tốt:

Bạn tính tuổi đẻ con theo năm sinh và những thông tin đã cung cấp ở trên. Với mong muốn mọi việc luôn được tốt đẹp trong cuộc sống thì thiên can và địa chi của bố mẹ và năm sinh con phải hợp nhau (Ví dụ thiên can: can Giáp hợp Kỷ hay đại chi Thân hợp Thìn). Cần tránh các năm xung khắc để những điều xấu, bất lợi sẽ không xảy ra với gia đình.

Dựa vào thiên mệnh năm sinh để xem tuổi vợ chồng con cái:

Khi xem ngày, tháng, năm sinh dự định sinh con của gia đình cần xét đến yếu tố thiên mệnh. Bởi vì nó tác động rất lướn đến tài lộc, may mắn và sự phát triển trong công việc. Nên chọn và lên kế hoạch xem năm đẻ con tương sinh theo tuổi bố mẹ. Như vậy mới mang đến nhiều điều tốt đẹp cho vợ chồng bạn trong tương lai.

Chọn năm xem tuổi bố mẹ sinh con còn hỗ trợ sự gắn kết giữa con và bố mẹ. Vì tuổi con hợp với bố mẹ sẽ mang lại nhiều may mắn cho tương lai sau này của con. Sự nghiệp, công việc của bố mẹ cũng được suôn sẻ, thành công hơn nhờ có con hợp tuổi.

Chúng ta phải biết người tuổi nào ở phía vợ và người tuổi nào ở phía chồng và sinh ra người tuổi con năm bao nhiêu thì hợp phong thủy. Vì vị tình huốn này chúng ta phải xem cả 3 người tuổi cha, mẹ và năm sinh của con để đạt hiệu quả chính xác tối đa.

Tử vi vui là hình thức xem tử vi mang tính tương đối chính xác, nó không đúng 100% và chỉ mang tính chất tham khảo là chính. Bạn có thể xem tử vi vui ở đây: Tử vi vui hàng ngày

error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ bởi DMCA !!